Tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100 – Chọn theo DN
Tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100 là nhóm tê 3 ngã bằng nhau dùng kết nối tri-clamp, phù hợp hệ thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, mỹ phẩm và CIP/SIP. Dải DN40–DN100 phục vụ từ nhánh phân phối vừa đến tuyến chính lưu lượng cao. Khi chọn, cần xác định DN, chuẩn clamp, độ nhám bề mặt Ra, loại gioăng và yêu cầu chống dead-leg.
Sản phẩm này giúp bạn so sánh nhanh các size DN40, DN50, DN65, DN80, DN100 và chọn đúng cấu hình trước khi gửi yêu cầu báo giá cho Tổng kho phụ kiện inox Toàn Á.

Tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100
Tê đều Clamp vi sinh inox 316L là gì?
Tê đều Clamp vi sinh inox 316L là phụ kiện phân nhánh 3 ngã bằng nhau, được thiết kế cho các hệ thống đường ống vi sinh cần vệ sinh cao, tháo lắp nhanh và hạn chế nguy cơ nhiễm chéo. Khác với tê hàn công nghiệp, tê clamp vi sinh sử dụng kết nối tri-clamp gồm ferrule, gioăng và clamp, giúp tháo lắp nhanh mà không cần cắt ống hay hàn lại.
Sản phẩm thường được ứng dụng trong:
Nhà máy sữa, bia, nước giải khát.
Nhà máy dược phẩm, mỹ phẩm.
Hệ thống CIP/SIP.
Dây chuyền thực phẩm có yêu cầu vệ sinh cao.
Hệ thống nước purified, WFI và các tuyến xử lý trong nhà máy GMP.
Vật liệu phổ biến là inox 316L, kết hợp bề mặt đánh bóng điện hóa và gioăng phù hợp với môi chất thực phẩm/dược. Nhờ đó, tê clamp vi sinh giúp hạn chế bám cặn, dễ vệ sinh và giảm nguy cơ tích tụ vi sinh vật tại các điểm phân nhánh.
Vì sao nên chọn tê đều Clamp vi sinh inox 316L?
Tháo lắp nhanh, giảm thời gian dừng máy
Kết nối clamp cho phép kỹ thuật viên tháo gioăng, kiểm tra bề mặt hoặc thay phụ kiện mà không cần cắt ống. Với nhà máy vận hành liên tục, đây là lợi thế quan trọng để rút ngắn thời gian bảo trì và vệ sinh.
Hạn chế dead-leg và nhiễm chéo
Tê clamp vi sinh được thiết kế theo hướng giảm vùng chết, hạn chế các điểm cặn bẩn có thể tích tụ. Với hệ dược phẩm, mỹ phẩm hoặc CIP/SIP, việc kiểm soát dead-leg là yếu tố quan trọng để đáp ứng yêu cầu GMP.
Dễ vệ sinh CIP/SIP
Bề mặt tiếp xúc sản phẩm thường được đánh bóng điện hóa với độ nhám thấp. Bề mặt mịn giúp dung dịch CIP tiếp xúc đồng đều, giảm cặn bám và hỗ trợ quá trình làm sạch hiệu quả hơn.
Chịu môi trường thực phẩm và hóa chất vệ sinh
Inox 316L có khả năng chống ăn mòn tốt hơn inox 304 trong nhiều môi trường chứa muối, clorua hoặc hóa chất vệ sinh. Tuy nhiên, việc lựa chọn vẫn cần căn cứ vào môi chất, nhiệt độ, nồng độ và thời gian tiếp xúc thực tế.

Tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN50 cho thực phẩm và đồ uống
Bảng chọn tê đều Clamp vi sinh theo DN
Dải DN40–DN100 phù hợp với nhiều cấp độ lưu lượng và quy mô nhà máy. Bảng dưới đây giúp bạn định hướng nhanh trước khi gửi yêu cầu báo giá.
| DN | Ứng dụng phù hợp | Quy mô nhà máy thường gặp | Hành động |
|---|---|---|---|
| DN40 | Nhánh vừa, thiết bị phụ trợ, tuyến phân phối nhỏ | Nhà máy thực phẩm, dược quy mô vừa | Xem sản phẩm DN40 |
| DN50 | Nhánh chính vừa, bể nhỏ, thiết bị trung gian | Sữa, bia, nước giải khát | Xem sản phẩm DN50 |
| DN65 | Tuyến trung bình, bể chứa, hệ CIP | Nhà máy công suất trung bình | Liên hệ báo giá DN65 |
| DN80 | Tuyến chính vừa, bể lớn, hệ xử lý | Nhà máy công suất cao | Liên hệ báo giá DN80 |
| DN100 | Tuyến chính lớn, bể chứa lớn, CIP trung tâm | Nhà máy lớn, dược, thực phẩm | Liên hệ báo giá DN100 |
Lưu ý quan trọng: Tê đều chỉ phù hợp khi ba đầu có cùng DN. Nếu bạn cần phân nhánh từ tuyến DN100 xuống DN50, cần sử dụng tê giảm clamp vi sinh hoặc tổ hợp tê đều kết hợp côn thu phù hợp.
Chọn DN40, DN50, DN65, DN80 hay DN100?
DN40 – Nhánh vừa và thiết bị phụ trợ
DN40 phù hợp cho các nhánh có lưu lượng trung bình, thiết bị phụ trợ hoặc tuyến phân phối nhỏ. Đây là lựa chọn phổ biến khi nhà máy cần cân bằng giữa kích thước gọn, chi phí hợp lý và khả năng đáp ứng lưu lượng.
DN50 – Size phổ biến cho thực phẩm và đồ uống
DN50 thường được dùng cho nhiều tuyến nhánh chính trong nhà máy sữa, bia, nước giải khát. Size này dễ tích hợp với nhiều thiết bị vi sinh và phù hợp với các hệ thống vừa và nhỏ.
DN65 – Bước chuyển tiếp cho lưu lượng cao hơn
DN65 phù hợp khi hệ cần lưu lượng cao hơn DN50 nhưng chưa cần dùng DN80 hoặc DN100. Size này thường xuất hiện ở các tuyến trung gian, bể chứa vừa hoặc hệ CIP phân vùng.
DN80 – Tuyến chính và hệ CIP công suất cao
DN80 phù hợp cho các tuyến có lưu lượng lớn, bể chứa lớn hoặc hệ CIP phục vụ nhiều khu vực. Khi chọn DN80, cần kiểm tra kỹ mô-men, tốc độ dòng và khả năng chịu áp của toàn bộ tuyến.
DN100 – Tuyến chính lớn và CIP trung tâm
DN100 phù hợp cho hệ thống lớn, bể chứa dung tích cao, tuyến CIP trung tâm hoặc các nhà máy có công suất sản xuất lớn. Với size này, cần chú ý hơn đến độ đồng tâm, chuẩn clamp và khả năng chịu áp của toàn bộ hệ.

Tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN100 cho hệ CIP/SIP
Chọn Ra 0.25µm hay Ra 0.4µm?
Độ nhám bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vệ sinh và nguy cơ bám cặn. Hai mức Ra thường gặp là Ra ≤ 0.4µm và Ra ≤ 0.25µm.
| Tiêu chí | Ra ≤ 0.4µm | Ra ≤ 0.25µm |
|---|---|---|
| Mức vệ sinh | Tốt | Rất cao |
| Ứng dụng | Thực phẩm, đồ uống | Dược, mỹ phẩm, yêu cầu GMP cao |
| Khả năng vệ sinh | Tốt | Tốt hơn |
| Nguy cơ bám cặn | Thấp | Thấp hơn |
| Chi phí | Thấp hơn | Cao hơn |
| Khi nào nên chọn | Hệ thông thường | Hệ yêu cầu kiểm soát nhiễm chéo cao |
Nếu bạn chưa chắc chắn mức Ra phù hợp, hãy cung cấp ngành sản xuất, loại môi chất và yêu cầu GMP của nhà máy. Toàn Á sẽ hỗ trợ đối chiếu cấu hình phù hợp trước khi báo giá.
Bạn cũng nên tham khảo thêm các sản phẩm khác để kết hợp với tê clamp vi sinh như:
- Mặt bích hàn cổ inox 304/316 PN10/PN16/PN40
- Van một chiều lò xo inox 304/316 DN15–DN200
- Van cổng điều khiển điện inox 304/316 DN50–DN600
- Van bi điều khiển điện inox 304/316
- Van bi điều khiển khí nén inox 304/316
Chọn gioăng cho tê clamp vi sinh
Gioăng là bộ phận quan trọng quyết định độ kín, khả năng chịu nhiệt và tính tương thích hóa học. Ba loại gioăng thường gặp gồm:
| Gioăng | Phù hợp | Lưu ý chọn |
|---|---|---|
| EPDM | Nước, nhiều ứng dụng thực phẩm | Kiểm tra nhiệt độ CIP/SIP |
| Silicone | Thực phẩm, dược tùy yêu cầu | Kiểm tra độ bền cơ học |
| PTFE | Hóa chất, nhiệt độ cao hơn | Kiểm tra độ đàn hồi và lắp đặt |
Không nên chọn gioăng chỉ dựa vào giá. Cần đối chiếu:
Môi chất tiếp xúc.
Nhiệt độ CIP/SIP.
Áp lực vận hành.
Yêu cầu FDA hoặc tiêu chuẩn nội bộ.
Tần suất tháo lắp và bảo trì.

Các loại Tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100
Cách chọn DN đúng cho hệ vi sinh
Để chọn đúng tê đều clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100, bạn nên thực hiện theo các bước sau:
Xác định DN ống hiện hữu:
Kiểm tra bản vẽ P&ID hoặc đo trực tiếp đường ống để xác định DN40, DN50, DN65, DN80 hay DN100.Xác định lưu lượng thiết kế:
Lưu lượng quyết định DN phù hợp. Không nên chọn DN chỉ theo cảm nhận hoặc theo size ống lân cận.Xác định tốc độ dòng mong muốn:
Tốc độ dòng quá cao có thể gây tiếng ồn, rung, xói mòn; tốc độ quá thấp có thể tăng nguy cơ lắng cặn.Xác định chuẩn clamp:
Kiểm tra chuẩn clamp hiện hữu như DIN 32676, ISO 2852, 3A, ASME BPE hoặc SMS.Xác định độ nhám bề mặt:
Chọn Ra 0.4µm hoặc Ra 0.25µm theo yêu cầu vệ sinh và ngành sản xuất.Chọn gioăng phù hợp:
Xác định môi chất, nhiệt độ CIP/SIP và yêu cầu FDA nếu có.Kiểm tra yêu cầu chống dead-leg:
Với dược phẩm, mỹ phẩm hoặc hệ CIP/SIP, cần yêu cầu rõ tiêu chuẩn EHEDG/ASME BPE nếu dự án áp dụng.Gửi BOQ hoặc bản vẽ cho Toàn Á:
Cung cấp đầy đủ DN, chuẩn clamp, Ra, gioăng, môi chất và số lượng để nhận báo giá chính xác.

Cấu tạo tê đều Clamp vi sinh inox 316L gồm thân tê, ferrule và gioăng
Sản phẩm tê đều Clamp vi sinh theo DN
Bạn có thể xem chi tiết từng size hoặc gửi yêu cầu báo giá theo BOQ.
Tê đều Clamp vi sinh inox 316 DN40
Link sản phẩm: Tê đều Clamp vi sinh inox 316 DN40
Phù hợp: nhánh vừa, thiết bị phụ trợ, tuyến phân phối nhỏ.
Tê đều Clamp vi sinh inox 316 DN50
Link sản phẩm: Tê đều Clamp vi sinh inox 316 DN50
Phù hợp: nhánh chính vừa, bể nhỏ, thiết bị trung gian.
Tê đều Clamp vi sinh inox 316 DN50 cho thực phẩm
Phù hợp: dây chuyền thực phẩm, đồ uống, sữa, bia.
Tê đều Clamp vi sinh inox 316 DN25
Link sp: Tê đều Clamp vi sinh inox 316 DN25
Phù hợp: nhánh nhỏ, thiết bị lab, hệ vi sinh công suất nhỏ.
Tê đều Mặt Clamp vi sinh inox 316 DN38
Phù hợp: hệ vi sinh nhỏ, thiết bị phụ trợ, dây chuyền vừa.

Tê đều Clamp vi sinh inox 316L lắp trên đường ống vi sinh nhà máy thực phẩm
Hướng dẫn lắp đặt tê đều Clamp vi sinh
Trước khi lắp
Kiểm tra DN và chuẩn clamp.
Kiểm tra bề mặt ferrule không trầy xước sâu.
Kiểm tra gioăng không nứt, chai hoặc biến dạng.
Làm sạch bề mặt tiếp xúc.
Đảm bảo ống và thiết bị đồng tâm.
Khi lắp
Đặt gioăng vào đúng rãnh.
Ghép hai ferrule.
Đặt clamp lên đúng vị trí.
Siết clamp đều, không siết quá mạnh.
Kiểm tra hướng dòng và không có khe hở.
Sau khi lắp
Chạy nước hoặc dung dịch CIP ở áp thấp.
Kiểm tra rò rỉ tại các mối clamp.
Kiểm tra lại sau khi hệ vận hành.
Ghi nhận trạng thái kiểm tra cho hồ sơ nghiệm thu.
FAQ – Các câu hỏi thường gặp Tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100
Tê đều clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100 dùng cho ngành nào?
Nhóm sản phẩm này phù hợp cho nhà máy sữa, bia, nước giải khát, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và các hệ CIP/SIP. Dải DN40–DN100 giúp phục vụ từ nhánh phân phối vừa đến tuyến chính lưu lượng cao.
Nên chọn DN40, DN50, DN65, DN80 hay DN100?
Cần căn cứ vào DN ống hiện hữu, lưu lượng thiết kế, tốc độ dòng và sơ đồ P&ID. DN40–DN50 thường dùng cho nhánh và tuyến vừa; DN65–DN100 phù hợp tuyến chính, bể lớn hoặc CIP trung tâm.
Ra 0.25µm và Ra 0.4µm khác gì nhau?
Ra 0.25µm mịn hơn Ra 0.4µm, giúp dễ vệ sinh và phù hợp yêu cầu vệ sinh cao hơn như dược, mỹ phẩm. Ra 0.4µm thường đủ cho nhiều ứng dụng thực phẩm, đồ uống.
Tê clamp vi sinh có dùng cho CIP/SIP không?
Có. Tê clamp vi sinh phù hợp hệ CIP/SIP nhờ kết nối tháo lắp nhanh, bề mặt mịn và gioăng phù hợp. Cần chọn gioăng theo nhiệt độ và hóa chất CIP/SIP.
Cách chọn chuẩn clamp cho tê đều vi sinh?
Cần kiểm tra chuẩn clamp hiện hữu như DIN 32676, ISO 2852, 3A, ASME BPE hoặc SMS. Ferrule, gioăng và clamp cần cùng chuẩn để lắp vừa và kín.
Tê đều clamp vi sinh có chống dead-leg không?
Thiết kế tê clamp vi sinh giúp hạn chế dead-leg nếu được lắp đúng và chọn đúng cấu hình. Với yêu cầu GMP, nên yêu cầu rõ tiêu chuẩn EHEDG/ASME BPE và hồ sơ thiết kế.
Toàn Á có báo giá theo BOQ cho tê clamp vi sinh không?
Có. Toàn Á hỗ trợ báo giá theo BOQ, bản vẽ P&ID hoặc danh mục kỹ thuật, kèm tư vấn DN, chuẩn clamp, Ra, gioăng và phụ kiện đồng bộ.
Liên hệ báo giá tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100
Bạn đang cần tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100 cho nhà máy sữa, bia, nước giải khát, dược phẩm, mỹ phẩm hoặc hệ CIP/SIP?
Hãy gửi ngay thông tin:
DN cần dùng: DN40, DN50, DN65, DN80, DN100.
Chuẩn clamp: DIN, ISO, 3A, ASME BPE.
Độ nhám bề mặt: Ra 0.4µm hoặc Ra 0.25µm.
Gioăng: EPDM, silicone hoặc PTFE.
Môi chất, nhiệt độ CIP/SIP.
Số lượng và yêu cầu CO-CQ.
Đội ngũ Toàn Á sẽ kiểm tra cấu hình, tư vấn tiêu chuẩn phù hợp và gửi báo giá nhanh.
TỔNG KHO PHỤ KIỆN INOX TOÀN Á
Hotline/Zalo: 08654.66799
Điện thoại: 024.3647.3055 | 039.2299.168
Email: inoxtoana@gmail.com | khophukieninox@gmail.com
Địa chỉ: Số 115A, đường Phan Trọng Tuệ, Xã Đại Thanh, Thành phố Hà Nội
Website: https://khophukieninox.vn
Tìm hiểu thêm về chúng tôi: Tổng kho phụ kiện inox Toàn Á trực thuộc bởi Công ty Toàn Á
!!! Chú ý: Công ty nhà máy Cơ Khí Toàn Á đã triển khai toàn diện tới 34 tỉnh/thành dịch vụ gia công – chế tạo – sản xuất thiết bị inox công nghiệp. Bạn có thể click để xem chi tiết từng khu vực tại đây.
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Mr. Hùng MBA – Chuyên gia Marketing với gần 20 năm kinh nghiệm (Phòng Marketing/ R&D – Công ty CP Chế tạo Cơ khí Toàn Á & Tổng kho phụ kiện Inox Toàn Á)
Mọi ý kiến đóng góp và hợp tác vui lòng liên hệ:
- Hotline/ zalo: 08.654.66799
- Email: lienhe@cokhitoana.vn
- Số 115A – Đường Phan Trọng Tuệ, Xã Đại Thanh, Thành phố Hà Nội.








Tổng Kho Phụ Kiện Inox Toàn Á –
Tê đều Clamp vi sinh inox 316L DN40–DN100 là nhóm tê 3 ngã bằng nhau dùng kết nối tri-clamp, phù hợp hệ thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, mỹ phẩm và CIP/SIP. Dải DN40–DN100 phục vụ từ nhánh phân phối vừa đến tuyến chính lưu lượng cao.
Tổng Kho Phụ Kiện Inox Toàn Á –
Tê đều Clamp vi sinh inox 316L là gì?
Tê đều Clamp vi sinh inox 316L là phụ kiện phân nhánh 3 ngã bằng nhau, được thiết kế cho các hệ thống đường ống vi sinh cần vệ sinh cao, tháo lắp nhanh và hạn chế nguy cơ nhiễm chéo. Khác với tê hàn công nghiệp, tê clamp vi sinh sử dụng kết nối tri-clamp gồm ferrule, gioăng và clamp, giúp tháo lắp nhanh mà không cần cắt ống hay hàn lại.