Mặt bích trượt inox PN10/PN16 DN15–DN600
Mặt bích trượt inox PN10/PN16 là loại mặt bích có lỗ trong, ống được luồn qua rồi hàn ở mặt trong và mặt ngoài, giúp dễ căn tâm, dễ lắp đặt và tháo lắp thuận tiện. Sản phẩm thường chế tạo từ inox 304 hoặc 316/316L, cấp áp lực PN10 hoặc PN16, phù hợp hệ nước, khí nén, hóa chất nhẹ, xử lý nước và một số hệ hơi áp thấp.
Mặt bích trượt có chi phí thấp hơn mặt bích hàn cổ, phù hợp các ứng dụng không yêu cầu chịu áp quá cao. Toàn Á cung cấp mặt bích trượt inox DN15–DN600, CO-CQ đầy đủ, hỗ trợ chọn đúng DN, PN, vật liệu và gioăng phù hợp dự án.

Mặt bích trượt inox PN10/PN16 DN15–DN600
Vì sao chọn mặt bích trượt inox?
Mặt bích trượt (slip-on flange) là lựa chọn phù hợp khi hệ thống cần:
Dễ căn tâm khi lắp đặt.
Dễ tháo lắp khi bảo trì.
Chi phí thấp hơn mặt bích hàn cổ.
Phù hợp hệ áp lực thấp–trung bình.
Dễ hàn, dễ gia công.
Khác với mặt bích hàn cổ, mặt bích trượt không có cổ hàn, ống được luồn qua lỗ trong rồi hàn ở mặt trong và mặt ngoài. Điều này giúp giảm chi phí gia công và thời gian lắp đặt, phù hợp nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Cấu tạo mặt bích trượt inox gồm lỗ trong, đĩa bích và lỗ bulong
Cấu tạo Mặt bích trượt inox PN10/PN16
Lỗ trong
Lỗ trong của mặt bích trượt có đường kính lớn hơn một chút so với đường kính ngoài của ống, giúp ống luồn qua dễ dàng. Sau khi luồn ống, thợ hàn sẽ hàn ở mặt trong và mặt ngoài để cố định ống.
Đĩa bích
Đĩa bích là phần phẳng có lỗ bulong, dùng để bắt với mặt bích đối diện. Kích thước đĩa, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong phụ thuộc vào DN, PN và tiêu chuẩn bích.
Bề mặt làm kín
Hai loại bề mặt phổ biến:
RF – Raised Face: mặt lồi, tập trung lực ép lên gioăng, thường dùng cho hệ áp lực cao hơn.
FF – Flat Face: mặt phẳng, phù hợp nhiều ứng dụng áp thấp và kết nối với thiết bị có mặt bích phẳng.
Lỗ bulong
Lỗ bulong phải đồng bộ với mặt bích đối diện về:
Số lượng lỗ.
Đường kính lỗ.
Khoảng cách giữa các lỗ.
Đường kính vòng bulong.
Chuẩn PN/JIS/ANSI.
Vật liệu inox 304 và 316/316L
Inox 304
Inox 304 phù hợp cho:
Nước sạch.
Nước công nghiệp.
Khí nén.
Hơi ở nhiệt độ phù hợp.
Hóa chất nhẹ.
Hệ thống PCCC.
Hệ thống xử lý nước.
Đây là lựa chọn cân bằng giữa khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và chi phí đầu tư.
Inox 316/316L
Inox 316/316L phù hợp hơn cho:
Hóa chất có tính ăn mòn.
Dung dịch chứa muối hoặc clorua.
Nước biển.
Môi trường ven biển.
Hệ thực phẩm, dược phẩm khi yêu cầu vật liệu và bề mặt phù hợp.
Hệ cần tuổi thọ cao trong điều kiện khắc nghiệt.
Không nên chỉ chọn theo vật liệu thân bích. Cần kiểm tra đồng thời vật liệu gioăng, bulong, đai ốc và điều kiện nhiệt độ, nồng độ hóa chất.

Phân biệt mặt bích trượt inox PN10/PN16 DN15–DN600
Phân biệt mặt bích trượt inox PN10 và PN16
| Cấp áp lực | Mức áp danh nghĩa | Ứng dụng phù hợp | Lưu ý chọn |
|---|---|---|---|
| PN10 | Khoảng 10 bar | Nước sinh hoạt, nước thải, khí áp thấp | Không dùng cho hệ áp cao |
| PN16 | Khoảng 16 bar | Nước công nghiệp, khí nén, hơi áp trung bình | Phổ biến cho nhiều dự án |
Nguyên tắc quan trọng: PN của mặt bích phải bằng hoặc cao hơn áp lực thiết kế hệ thống. Không chỉ xét áp lực vận hành bình thường, mà cần tính cả áp lực đỉnh khi bơm khởi động, đóng van nhanh hoặc hiện tượng tăng áp.
Tiêu chuẩn mặt bích trượt inox PN10/PN16
Tiêu chuẩn PN/DIN
Phù hợp các dự án dùng chuẩn châu Âu. Các thông số cần đối chiếu:
DN.
PN.
Đường kính ngoài.
Đường kính vòng bulong.
Số lỗ.
Đường kính lỗ bulong.
Độ dày bích.
Tiêu chuẩn JIS
Phù hợp nhiều thiết bị, đường ống và dự án theo chuẩn Nhật, ví dụ JIS 10K, JIS 16K. Khi chọn, cần đảm bảo mặt bích đối diện cùng chuẩn JIS.
Tiêu chuẩn ANSI/ASME
Phù hợp các dự án theo chuẩn Mỹ, ví dụ Class 150, Class 300. Cần kiểm tra kỹ chuẩn bích, mặt RF/FF và kích thước lỗ bulong trước khi đặt hàng.

Mặt bích trượt inox lắp với van, bơm và đường ống công nghiệp
Ứng dụng thực tế của Mặt bích trượt inox PN10/PN16
Hệ nước và xử lý nước
Mặt bích trượt inox dùng để:
Kết nối đường ống cấp nước.
Lắp van cổng, van bướm, van một chiều.
Kết nối bơm với đường ống.
Cách ly bể lọc, bể chứa.
Kết nối thiết bị xử lý nước.
Hệ hóa chất
Với hóa chất, cần ưu tiên inox 316/316L và gioăng tương thích. Mặt bích trượt thường dùng tại:
Bồn chứa hóa chất.
Đường ống châm hóa chất.
Khu vực pha loãng.
Tuyến tuần hoàn.
Thiết bị xử lý.
Hệ hơi và nhiệt
Mặt bích trượt inox có thể dùng cho hệ hơi nếu model đáp ứng nhiệt độ, áp lực và tiêu chuẩn thiết kế. Không nên dùng cấu hình nước lạnh cho tuyến hơi khi chưa kiểm tra catalogue và hồ sơ kỹ thuật.
Hệ PCCC và hạ tầng nhà máy
Mặt bích trượt thường được dùng để:
Kết nối tuyến PCCC.
Cách ly khu vực.
Lắp van điều khiển.
Kết nối bơm chữa cháy.
Bảo trì từng đoạn hệ thống.
Xem thêm các sản phẩm khác để kết hợp với mặt bích trượt
- Cút 45° công nghiệp SCH10/SCH40 inox 304/316
- Chữ U vi sinh inox 304, 316
- Tê đều Clamp inox 316L
- Mặt bích hàn cổ inox 304/316 PN10/PN16/PN40
- Van một chiều lò xo inox 304/316 DN15–DN200

Chọn mặt bích trượt inox 316 PN16 DN150
Hướng dẫn chọn Mặt bích trượt inox PN10/PN16
Bước 1: Xác định DN
Đối chiếu DN của ống, van, bơm hoặc thiết bị cần kết nối. Các DN phổ biến gồm DN15, DN20, DN25, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300, DN350, DN400, DN450, DN500, DN600.
Bước 2: Xác định tiêu chuẩn bích
Chọn cùng một chuẩn giữa hai mặt bích:
PN/DIN.
JIS.
ANSI/ASME.
Không nên kết nối mặt bích khác chuẩn nếu chưa kiểm tra kỹ kích thước lỗ bulong và mặt làm kín.
Bước 3: Chọn cấp PN
Chọn PN10 hoặc PN16 theo áp lực thiết kế. Cấp PN của mặt bích phải bằng hoặc cao hơn áp lực hệ thống.
Bước 4: Chọn vật liệu inox
Inox 304: hệ nước, khí, hóa chất nhẹ.
Inox 316/316L: môi trường ăn mòn, muối, clorua, hóa chất phù hợp.
Bước 5: Chọn bề mặt RF hoặc FF
RF: thường dùng cho áp lực cao hơn.
FF: phù hợp nhiều ứng dụng áp thấp và thiết bị mặt bích phẳng.
Bước 6: Chọn gioăng và bulong
Cần đồng bộ:
Gioăng theo DN, PN, nhiệt độ và môi chất.
Bulong, đai ốc theo tiêu chuẩn và cấp áp lực.
Lực siết theo hướng dẫn kỹ thuật.
Bước 7: Yêu cầu hồ sơ
Với dự án công nghiệp, nên yêu cầu:
CO-CQ.
Catalogue.
Bản vẽ kích thước.
Tài liệu vật liệu.
Kiểm tra kích thước và độ dày theo lô.

Báo giá các loại mặt bích phổ biến hiện nay
Hướng dẫn lắp đặt mặt bích trượt inox PN10/PN16 DN15–DN600
Chuẩn bị trước khi lắp
Kiểm tra DN, PN và tiêu chuẩn bích.
Kiểm tra mặt bích không cong vênh, không trầy xước sâu.
Làm sạch mặt tiếp xúc.
Kiểm tra gioăng đúng loại và đúng kích thước.
Kiểm tra bulong, đai ốc đủ số lượng và đúng chuẩn.
Đảm bảo đường ống không có dị vật.
Khi lắp đặt
Luồn ống qua lỗ trong mặt bích.
Căn tâm ống và mặt bích.
Hàn ở mặt trong và mặt ngoài.
Đặt gioăng đúng vị trí.
Ghép hai mặt bích.
Luồn bulong và đai ốc theo đúng lỗ.
Siết theo đường chéo.
Tăng lực siết từng bước.
Không siết một bulong hết lực trước các bulong khác.
Không dùng mặt bích để kéo lệch đường ống.
Sau khi lắp
Chạy thử ở áp thấp.
Tăng áp từ từ.
Kiểm tra rò rỉ tại mặt bích.
Kiểm tra lại lực siết sau khi hệ vận hành.
Ghi nhận trạng thái kiểm tra cho hồ sơ nghiệm thu.

Báo giá mặt bích trượt inox PN10/PN16
Bảng giá tham khảo mặt bích trượt inox
| Cấu hình | DN | Giá tham khảo | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Mặt bích trượt inox 304 PN10 | DN50 | Liên hệ | Nước, khí áp thấp |
| Mặt bích trượt inox 304 PN16 | DN80 | Liên hệ | Nước công nghiệp, khí nén |
| Mặt bích trượt inox 304 PN16 | DN100 | Liên hệ | Tuyến chính nước, khí |
| Mặt bích trượt inox 316 PN16 | DN100 | Liên hệ | Hóa chất nhẹ, nước biển |
| Mặt bích trượt inox 316 PN16 | DN150 | Liên hệ | Hóa chất áp cao, hơi |
| Mặt bích trượt inox 316 PN16 | DN200 | Liên hệ | Hệ áp lực cao, dầu, hóa chất |
Giá phụ thuộc DN, PN, vật liệu, tiêu chuẩn bích, bề mặt RF/FF, độ dày và số lượng. Gửi BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính xác.
So sánh mặt bích trượt với mặt bích khác
| Tiêu chí | Mặt bích trượt | Mặt bích hàn cổ | Mặt bích mù |
|---|---|---|---|
| Lỗ thông dòng | Có | Có | Không |
| Cổ hàn | Không | Có | Không |
| Dễ lắp | Cao | Trung bình | Cao |
| Khả năng chịu áp | Thấp hơn | Cao hơn | Tùy cấu hình |
| Chi phí | Thấp hơn | Cao hơn | Tùy cấu hình |
| Ứng dụng | Hệ áp thấp–trung bình | Hệ áp cao, hơi, hóa chất | Bịt nhánh, bảo trì |

Địa chỉ bán mặt bích trượt inox PN10/PN16 DN15–DN600
FAQ: Các câu hỏi thường gặp mặt bích trượt inox PN10/PN16 DN15–DN600
Mặt bích trượt inox là gì?
Mặt bích trượt inox là loại mặt bích có lỗ trong, ống được luồn qua rồi hàn ở mặt trong và mặt ngoài, giúp dễ căn tâm, dễ lắp đặt và tháo lắp thuận tiện.
Mặt bích trượt inox dùng để làm gì?
Mặt bích trượt inox dùng để kết nối đường ống với van, bơm, bình chứa hoặc thiết bị công nghiệp, phù hợp hệ áp thấp–trung bình.
Mặt bích trượt inox khác gì mặt bích hàn cổ?
Mặt bích trượt không có cổ hàn, dễ lắp hơn nhưng chịu áp thấp hơn; mặt bích hàn cổ có cổ hàn, chịu áp cao hơn nhưng chi phí cao hơn.
Mặt bích trượt inox khác gì mặt bích mù?
Mặt bích trượt có lỗ thông dòng, dùng để kết nối; mặt bích mù không có lỗ, dùng để bịt kín đầu ống, bình, van, bơm.
Mặt bích trượt inox 304 và 316 khác nhau thế nào?
Inox 304 phù hợp nước, khí, hơi, hóa chất nhẹ; inox 316/316L phù hợp hóa chất ăn mòn, nước biển, dung dịch chứa clorua.
Mặt bích trượt inox PN10 và PN16 khác gì nhau?
PN10 chịu áp khoảng 10 bar, PN16 chịu áp khoảng 16 bar. Cần chọn PN của mặt bích ≥ áp lực thiết kế hệ thống.
Mặt bích trượt inox chịu áp lực bao nhiêu?
Tùy cấp PN: PN10 khoảng 10 bar, PN16 khoảng 16 bar, nhưng giá trị thực tế còn phụ thuộc tiêu chuẩn, DN, nhiệt độ và loại gioăng.
Mặt bích trượt inox có dùng cho hóa chất không?
Có, đặc biệt là mặt bích trượt inox 316/316L, phù hợp cho hóa chất ăn mòn, dung dịch chứa clorua, nước biển, với điều kiện chọn đúng PN và loại gioăng tương thích.
Cách chọn DN và PN cho mặt bích trượt inox?
Căn cứ vào DN của ống/thiết bị cần kết nối và áp lực thiết kế hệ thống; chọn mặt bích cùng DN, cùng tiêu chuẩn (JIS/PN/ANSI) và PN ≥ áp lực làm việc.
Mặt bích trượt inox lắp với loại ống nào?
Lắp với ống inox, ống thép carbon, ống nhựa có mặt bích đối diện cùng DN và cùng tiêu chuẩn; dùng bulong–đai ốc–gioăng tiêu chuẩn để tạo độ kín.
Toàn Á có CO-CQ cho mặt bích trượt inox không?
Có. Khi gửi yêu cầu, bạn có thể yêu cầu CO-CQ, tài liệu vật liệu và tiêu chuẩn sản xuất cho mặt bích trượt inox 304/316 PN10/PN16.

Tổng kho mặt bích trượt inox 304 PN16 DN100 dùng cho hệ nước công nghiệp
Tham khảo thêm các sản phẩm tại kho phụ kiện inox Toàn Á
Bạn đang cần mặt bích trượt inox PN10/PN16 cho hệ nước, khí nén, hóa chất, PCCC, bơm hoặc bình chứa? Hãy gửi ngay:
DN.
Tiêu chuẩn bích: PN/DIN, JIS hoặc ANSI.
PN10 hoặc PN16.
Inox 304, 316 hoặc 316L.
Bề mặt RF hoặc FF.
Môi chất, nhiệt độ, áp lực.
Số lượng và yêu cầu CO-CQ.
Đội ngũ Toàn Á sẽ kiểm tra cấu hình, tư vấn tiêu chuẩn phù hợp và gửi báo giá nhanh.
TỔNG KHO PHỤ KIỆN INOX TOÀN Á
Hotline/Zalo: 08654.66799
Điện thoại: 024.3647.3055 | 039.2299.168
Email: inoxtoana@gmail.com | khophukieninox@gmail.com
Địa chỉ: Số 115A, đường Phan Trọng Tuệ, Xã Đại Thanh, Thành phố Hà Nội
Website: https://khophukieninox.vn
!!! Chú ý: Công ty nhà máy Cơ Khí Toàn Á đã triển khai toàn diện tới 34 tỉnh/thành dịch vụ gia công – chế tạo – sản xuất thiết bị inox công nghiệp. Bạn có thể click để xem chi tiết từng khu vực tại đây.
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Mr. Hùng MBA – Chuyên gia Marketing với gần 20 năm kinh nghiệm (Phòng Marketing/ R&D – Công ty CP Chế tạo Cơ khí Toàn Á & Tổng kho phụ kiện Inox Toàn Á)
Mọi ý kiến đóng góp và hợp tác vui lòng liên hệ:
- Hotline/ zalo: 08.654.66799
- Email: lienhe@cokhitoana.vn
- Số 115A – Đường Phan Trọng Tuệ, Xã Đại Thanh, Thành phố Hà Nội.








Tổng Kho Phụ Kiện Inox Toàn Á –
Mặt bích trượt inox PN10/PN16 DN15–DN600 là loại mặt bích có lỗ trong, ống được luồn qua rồi hàn ở mặt trong và mặt ngoài, giúp dễ căn tâm, dễ lắp đặt và tháo lắp thuận tiện.
Sản phẩm thường chế tạo từ inox 304 hoặc 316/316L, cấp áp lực PN10 hoặc PN16, phù hợp hệ nước, khí nén, hóa chất nhẹ, xử lý nước và một số hệ hơi áp thấp.
Tổng Kho Phụ Kiện Inox Toàn Á –
Mặt bích trượt có chi phí thấp hơn mặt bích hàn cổ, phù hợp các ứng dụng không yêu cầu chịu áp quá cao. Toàn Á cung cấp mặt bích trượt inox DN15–DN600, CO-CQ đầy đủ, hỗ trợ chọn đúng DN, PN, vật liệu và gioăng phù hợp dự án.
Tổng Kho Phụ Kiện Inox Toàn Á –
Mặt bích trượt (slip-on flange) là lựa chọn phù hợp khi hệ thống cần:
Dễ căn tâm khi lắp đặt.
Dễ tháo lắp khi bảo trì.
Chi phí thấp hơn mặt bích hàn cổ.
Phù hợp hệ áp lực thấp–trung bình.
Dễ hàn, dễ gia công.
Khác với mặt bích hàn cổ, mặt bích trượt không có cổ hàn, ống được luồn qua lỗ trong rồi hàn ở mặt trong và mặt ngoài. Điều này giúp giảm chi phí gia công và thời gian lắp đặt, phù hợp nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.